Thứ Năm, 1 tháng 2, 2018

Convergent Validity , Discriminant Validity, Reliability in CFA – Độ giá trị hội tụ, Độ giá trị phân biệt,Độ tin cậy khi phân tích CFA

Giới thiệu:

Nhóm MBA Bách Khoa bàn về độ giá trị hội tụ, độ giá trị phân biệt và độ tin cậy khi phân tích CFA. Lưu ý những khái niệm này cũng có khi chạy Cronbach's alpha và EFA với SPSS( link này: http://phantichspss.com/gia-tri-hoi-tu-va-gia-tri-phan-biet-trong-spss-la-gi.html). Nhưng bên đây xài Amos nhé.

Lý do phải đánh giá chỉ tiêu này

Nếu các nhân tố của bạn không chứng minh độ giá trị và độ tin cậy , việc chạy SEM sẽ không có ích gì, vì rác đầu vào sẽ dẫn đến rác đầu ra (garbage in, garbage out). Có một vài biện pháp hữu ích cho việc xác lập tính hợp lệ và độ tin cậy: Độ tin cậy tổng hợp Composite Reliability (CR), Phương sai trích Average Variance Extracted  (AVE), Maximum Shared Variance (MSV) và Average Shared Variance (ASV). Các ngưỡng cho các giá trị này như sau:
Độ tin cậy:
– CR> 0,7
Độ giá trị hội tụ Convergent Validity :
– AVE> 0.5
Độ giá trị phân biệt Discriminant Validity :
– MSV <AVE
– Căn bậc hai của AVE > các tương quan giữa hai khái niệm
Nếu giá trị hội tụ không thỏa, do biến quan sát không có tương quan với những biến khác trong cùng nhân tố,nghĩa là biến tiềm ẩn không được giải thích tốt bởi các biến quan sát của nó.
Nếu giá trị phân biệt không thỏa, do biến quan sát có tương quan cao với biến quan sát khác nằm ở nhân tố khác. nghĩa là biến tiềm ẩn được giải thích tốt hơn bởi những biến quan sát ( của nhân tố khác) hơn là những biến quan sát của chính nó.
Nếu bạn cần trích dẫn, cứ dựa vào sách này nhé:"Hair, J., Black, W., Babin, B., and Anderson, R. (2010). Multivariate data analysis (7th ed.): Prentice-Hall, Inc. Upper Saddle River, NJ, USA."
Liên hệ:
-Zalo/viber qua số điện thoại so-alo
-Facebook: http://facebook.com/hoidapSPSS/

-Email: hotrospss@gmail.com

Mức độ phù hợp mô hình Model Fit và các chỉ số đo độ phù hợp mô hình trong phân tích AMOS

Nhóm Thạc Sĩ  QTKD Bách Khoa giới thiệu đến các bạn các phần sau trong bài:
  1. Khái niệm độ phù hợp mô hình model fit.
  2. Các chỉ số đo độ phù hợp của mô hình
  3. Cách cải thiện độ phù hợp của mô hình dùng chỉ số MI Modification indices
  4. Cách cải thiện độ phù hợp của mô hình dùng chỉ số Standardized Residual Covariances (SRCs).

Độ phù hợp mô hình model fit là gì?

Sự phù hợp của mô hình được xác định bởi sự tương ứng giữa ma trận hiệp phương sai quan sát được và một ma trận hiệp phương sai ước lượng lấy kết quả từ mô hình được đề xuất proposed model.
SEM sử dụng một chuỗi các đo lường để miêu tả giả thiết nghiên cứu giải thích dữ liệu input như thế nào. Dữ liệu input tạo thành ma trận hiệp phương sai giữa các biến đo lường.
Nếu chúng ta  giải thích được đến tất cả các mối tương quan chính vốn có trong tập dữ liệu (liên quan đến các biến trong mô hình của chúng ta) thì chúng ta sẽ có mô hình phù hợp good fit. Nếu có sự khác biệt giữa những mối tương quan đề xuất và những mối tương quan quan sát được, chúng ta sẽ có một mô hình có độ phù hợp thấp poor fit. Mô hình đề xuất không "phù hợp" với mô hình quan sát, mô hình ước lượng.

Các chỉ số đo độ phù hợp của mô hình

Các chỉ số đo độ phù hợp của mô hình, goodness of fit được liệt kê dưới đây, kèm theo với ngưỡng giá trị chấp nhận. Độ phù hợp mô hình nghịch đảo với kích cỡ mẫu và số biến quan sát trong mô hình. Vì thế, ngưỡng dưới đây chỉ là hướng dẫn chung thôi nhé. Chi tiết về ngưỡng cụ thể, xem bảng 12-4 trong sách Hair et al. 2010 trang  654(Hair, J., Black, W., Babin, B., and Anderson, R. (2010). Multivariate data analysis (7th ed.): Prentice-Hall, Inc. Upper Saddle River, NJ, USA.). 

Chỉ số

Ngưỡng chấp nhận

Chi-square/df (cmin/df)

<3 thì tốt, <5 đôi khi chấp nhận được

CFI

>0.9

GFI

>0.9

TLI

>0.9

RMSEA

<0.05

PCLOSE

>0.05
Khi chương trình chạy ra ta sẽ xem các giá trị model fit như hình sau:
Ngoài ra còn một số chỉ số đo lường độ phù hợp khác, cụ thể chi tiết các chỉ số như sau:
χ2 / df < 3 : dùng để đo mức độ phù hợp một cách chi tiết hơn của cả mô hình, dùng so sánh model với data, càng nhỏ càng tốt.
SRMR : standardized root mean square residua: là sự khác biệt giữa phần data thực tế và phần mô hình dự đoán. Dao động từ 0->1,càng nhỏ càng tốt, SRMR=0 thì mô hình dự đoán hoàn toàn trùng khớp với dữ liệu, <=5% thì tốt.
CFI: comparative fix index.  Lấy độ phù hợp của một mô hình với một bộ data và so sánh với độ phù hợp của một mô hình khác với chính data đó. Dao động từ 0->1 , càng lớn càng tốt.  CFI>=90% . Những chỉ số dạng này :TLI (Tucker–Lewis index), BL89 (Bollen's fitndex), RNI (relative noncentrality index). CFI là một phiên bản được hiệu chỉnh của RNI. CFI dùng để tránh đánh giá thấp độ phù hợp khi cỡ mẫu nhỏ khi sử dụng NFI. Vì thế, ưu điểm của CFI so với NNFI là ít bị tác động của cỡ mẫu.
RMSEA: root mean square errors of approximation, cũng dạng như SRMR, nhưng sự phù hợp sẽ xấu đi khi số biến trong mô hình tăng, <=8% thì tốt. , nên SRMR được ưu tiên dùng hơn.
GFI(goodness of fix index): dao động từ 0.0 đến 1.0 , đôi khi âm, >=90% là tốt. đo lượng quan hệ của phương sai và hiệp phương sai trong ma trận hiệp phương sai. Ý là mô hình phù hợp cỡ nào khi so sánh với mô hình null ( các tham số đã được fix về 0)

AGFI : (Adjusted Goodness of Fix) dao động từ 0.0 đến 1.0 ,  >=85 % là tốt.  điều chỉnh kết quả của một mô hình phức tạp , điều chỉnh bậc tự do df với số biến quan sát , vì thế đề cao những mô hình đơn giản với ít biết quan sát.

Cách cải thiện độ phù hợp của mô hình

Chỉ số MI Modification indices

Chỉ số MI đưa ra các biện pháp khắc phục cho các sai lệch giữa mô hình được đề xuất và mô hình ước lượng estimated model. Trong CFA, chúng ta không thể thêm các đường hồi qui để sửa mô hình phù hợp, vì tất cả các đường hồi qui giữa các biến tiềm ẩn và biến quan sát được đã có sẵn. Vì vậy, trong CFA, chúng ta xem xét các chỉ số sửa đổi cho hiệp phương sai. Nói chung, chúng ta không được sử dụng các mũi tên hiệp phương sai covariances giữa phần dư (error terms) với biến quan sát hoặc  biến tiềm ẩn. Đồng thời cũng không được sử dụng giữa những error terms mà không thuộc cùng một nhân tố. Do đó, cách phù hợp nhất để sử dụng chỉ số MI là nối các mũi tên hai chiều hiệp phương sai giữa các phần dư trong cùng một nhân tố.
Mô hình có Chi-square càng nhỏ càng  tốt. Cột MI gợi ý cho bạn xem nên móc  mũi tên hai đầu vào cặp sai số nào để  có thể cải thiện Chi-square Khi  đó  GFI, TLI, CFI … cũng sẽ  được cải  thiện. Bạn nên chọn  những trường hợp mà có MI lớn để ưu  tiên móc trước. Sau  đó, chạy lại mô  hình, và xem nên móc tiếp giữa hai sai  số nào để tiếp tục cải thiện… Tuy nhiên, một mô hình không nên  móc quá nhiều mũi tên hai đầu giữa các  cặp sai số!
Hình dưới đây minh hoạ hướng dẫn này
 

Chỉ số Standardized Residual Covariances (SRCs).

Có một cách cải thiện độ phù hợp của mô hình ngoài chỉ số MI, đó là dùng Standardized Residual Covariances (SRCs). Chỉ số này cũng giống như modification indices , nghĩa là chỉ ra sự khác nhau giữa mô hình đề xuất và mô hình ước lượng(proposed and estimated models). Tuy nhiên, những sai lệch đó có đáng kể mới được sử dụng. Hệ số standardized residual covariance đáng kể khi có giá trị tuyệt đối lớn hơn 2,58. Những giá trị đó làm giảm đáng kể độ phù hợp mô hình của bạn. Các quy tắc cải thiện mô hình cũng tương tự như chỉ số MI( nghĩa là chỉ số nào lớn thì xử lý trước). Tuy nhiên, cần lưu ý rằng trong thực tế, việc áp dụng cách này nên hạn chế, bởi vì việc giải quyết theo cách này đòi hỏi phải loại bỏ các items trong bài của mình. Nghĩa là xóa luôn một vài câu hỏi trong bài, chứ không đơn thuần là móc chỉ số covariances như khi áp dụng MI
Trên đây là Mức độ phù hợp mô hình Model Fit và các chỉ số đo độ phù hợp mô hình trong phân tích AMOS, các bạn cần hỗ trợ khi làm bài, xử lý số liệu cứ liên hệ nhóm nhé.
Liên hệ:
-Zalo/viber qua số điện thoại so-alo
-Facebook: http://facebook.com/hoidapSPSS/

-Email: hotrospss@gmail.com

Xử lý lỗi AMOS: In order to analyse data with missing observations, you must explicitly estimate means and intercepts

Hôm nay nhóm ThS QTKD ĐH Bách Khoa Hỗ Trợ AMOS hướng dẫn các bạn cách xử lý một lỗi khá khó chịu trong AMOS.

Lỗi hiển thị như sau:

 

Khi phân tích CFA sẽ gặp lỗi này, việc này ngăn cản không thể tính toán các bước tiếp theo được.
An error occurred while attempting to fit the model. In order to analyse data with missing observations, you must explicitly estimate means and intercepts. In amos graphics, place a check next to "Estimate means and intercepts" in the "Analysis Properties" window. In programming the Amos engine ,use the ModelMeansAndIntercepts

Ý nghĩa thông báo lỗi:

Khi phân tích với dữ liệu bị thiếu, cần phải chỉ định trực tiếp trung bình và hệ số chặn. Tuy nhiên không nên làm theo hướng dẫn này, vì không có liên quan gì đến bài cả, nếu làm theo hướng dẫn này thì càng làm sẽ càng sai, không giải quyết được bản chất vấn đề( do chương trình nghĩ mình đang thực sự cần phân tích với dữ liệu không đầy đủ)

Cách xử lý lỗi:

Tìm xem chỗ nào dữ liệu bị thiếu, điền thêm dữ liệu vào, hoặc xóa luôn dòng đó. Dữ liệu bị thiếu trong SPSS là khi ô dữ  liệu đó bị trống( hiển thị bằng dấu chấm như hình dưới), không có số, nguyên nhân do nhập sót, hoặc file excel gốc bị thiếu dẫn đến data bị thiếu trong SPSS.

Sau khi đã tìm được tất cả dữ liệu bị thiếu, bạn xử lý nó, lưu file lại và chạy AMOS lại sẽ hết bị lỗi nhé.
Như vậy nhóm MBA Bách Khoa HCM đã hướng dẫn xử lý xong lỗi: In order to analyse data with missing observations, you must explicitly estimate means and intercepts. Các bạn liên hệ nhóm để được tư vấn, đào tạo, khảo sát dữ liệu,xử lý bài cho tốt hơn nhé.

Liên hệ:

-Viber/zalo qua số điện thoại so-alo
-Facebook: http://facebook.com/hoidapSPSS/

-Email: hotrospss@gmail.com

Những điểm cần chú ý khi chạy EFA trong phân tích SEM AMOS

Khi chạy EFA trong phân tích SEM AMOS cần có những lưu ý, do tính chất khác với chạy EFA trong hồi quy. Bài này sẽ cho bạn thấy sự khác nhau đó nhé.
Hiện tại có hai dạng làm luận văn định lượng chính. Dạng thứ 1 là chạy mô hình hồi quy tuyến tính thông thường, phần này chỉ sử dụng phần mềm SPSS. Dạng thứ 2 là sử dụng phần mềm AMOS để chạy mô hình phức tạp hơn. Phức tạp ở đây có nghĩa là mô hình có nhiều hơn 1 biến phụ thuộc. Ví dụ mô hình bên dưới, biến YDINH vừa là biến độc lập vừa là biến phụ thuộc
Khi đó quy trình chạy sẽ khác, cụ thể các bước chạy như sau:
1.Kiểm định độ tin cậy cronbach’s alpha
2.Phân tích nhân tố EFA
3.Phân tích CFA, tính độ phù hợp mô hình, chỉ số CR,AVE…
4.Phân tích SEM

Có hai điểm cần chú ý khi chạy EFA trong phân tích SEM AMOS:

– Thứ nhất: Cần đưa tất cả các biến độc lập và phụ thuộc vào chạy 1 lần duy nhất. Tại sao phải làm như thế. Vì trong SEM, một số nhân tố vừa đóng vai trò là nhân tố độc lập trong mối quan hệ này, đồng thời cũng đóng vai trò phụ thuộc trong mối quan hệ khác. Do đó cần đưa vào chạy hết 1 lần xem các biến tách nhóm được không.
– Thứ nhì: Cần chọn phương pháp trích xuất Principal Axis Factoring và phép quay Promax. Theo Gerbing & Anderson (1988), Phương pháp trích Principal Axis Factoring với phép xoay Promax (Oblique) sẽ phản ánh cấu trúc dữ liệu chính xác hơn phương pháp trích Principal Components với phép xoay Varimax (Orthogonal)
Sau khi xoay nếu kết quả ra tương tự như sau, patttern matrix sắp xếp ổn thì chúc mừng các bạn nhé. Còn nếu chưa ổn thì bạn liên hệ nhóm tại đây http://phantichspss.com/lien-he-gioi-thieu   để hướng dẫn xử lý.
Trên đây là những điểm cần chú ý khi chạy EFA trong phân tích SEM AMOS. Chúc các bạn làm đúng thao tác và đạt điểm cao khi bảo vệ.

Nhóm MBA ĐH Bách Khoa-  Hỗ Trợ SPSS
Liên hệ nhóm thạc sĩ Hỗ trợ SPSS.
– SMS, Zalo, Viber:
phone number
– Chat Facebook: http://facebook.com/hoidapSPSS/
– Email:                 hotrospss@gmail.com

Thứ Ba, 3 tháng 10, 2017

Cách đối diện với dữ liệu bị thiếu Missing values khi phân tích dữ liệu

Nhóm MBA Bách Khoa thảo luận về missing values, các bạn có cần thảo luận cứ comment bên dưới nhé.

Dữ liệu bị thiếu missing values là gì?

– Nếu khảo sát bằng phiếu khảo sát giấy: thì những câu hỏi khảo sát mà người được khảo sát họ không đánh vào bất cứ lựa chọn nào cả, thì đó là missing values.
– Nếu khảo sát online: do thiếu ràng buộc khi thiết kế bảng khảo sát, người được khảo sát không cần chọn hết tất cả các câu hỏi vẫn bấm Submit được.
Cả hai cách trên đều làm cho file dữ liệu sẽ xuất hiện những ô không có giá trị.

Hậu quả của missing values

Nếu bạn có dữ liệu bị thiếu (missing values), điều này có thể gây ra một số vấn đề. Vấn đề rõ ràng nhất là không có đủ dữ liệu để chạy phân tích. Các phân tích EFA, CFA và mô hình  đường dẫn SEM đòi hỏi một số lượng nhất định các mẫu quan sát dữ liệu để tính các ước tính. Con số này tăng cùng với sự phức tạp của mô hình của bạn. Nếu dữ liệu thiếu một số giá trị, phân tích sẽ không chạy.
Một số người có thể không trả lời được những câu hỏi cụ thể trong cuộc khảo sát vì một số vấn đề phổ biến. Ví dụ: nếu bạn hỏi về giới tính, và phụ nữ ít có khả năng báo cáo giới tính của họ hơn nam giới, thì bạn sẽ có dữ liệu nam giới bị chệch . Có lẽ chỉ có 50% phụ nữ báo cáo về giới tính của họ, nhưng 95% nam giới cho biết giới tính. Nếu bạn sử dụng giới tính trong các mô hình nhân quả, thì bạn sẽ có kết quả bị chệnh đối với nam giới, nghĩa là số lượng nam nhiều hơn nữ (bởi vì bạn sẽ không sử dụng các phiếu phản hồi không có đầy đủ dữ liệu)

Hiển thị số lượng quan sát missing như thế nào?

Để tìm hiểu xem có bao nhiêu giá trị bị thiếu trong mỗi biến, trong SPSS chuyển đến Analyze -> Descriptive Statistics -> Frequencies. Nhập các biến trong danh sách các biến. Sau đó nhấn OK. Bảng trong đầu ra sẽ hiển thị số lượng các giá trị còn thiếu cho mỗi biến.
Ngưỡng thiếu dữ liệu rất linh hoạt, nhưng nói chung, nếu bạn thiếu hơn 10% phản hồi đối với một biến cụ thể hoặc từ một người trả lời cụ thể thì biến đó hoặc người trả lời có thể là vấn đề. Có một số cách để đối phó với các biến có vấn đề:
– Chỉ cần không sử dụng biến đó( ý là bỏ luôn biến đó không xài nữa)
– Sử dụng luôn các giá trị còn thiếu, bằng cách chế số cho các giá trị này. Điều này chỉ nên được thực hiện cho dữ liệu liên tục hoặc khoảng thời gian (như Độ tuổi hoặc thang Likert) chứ không phải cho dữ liệu phân loại (như Giới tính).
– Nếu tập dữ liệu của bạn đủ lớn, chỉ cần không sử dụng câu trả lời có các giá trị thiếu cho biến đó. Điều này có thể tạo ra một sự chệnh như nói ở trên, tuy nhiên nếu số lượng phản hồi bị missing lớn hơn 10% thì lúc đó mới có sự chệnh đáng kể.

Chế số cho missing values

Để chế số giá trị trong SPSS cho các missing values, trong SPSS vào Transform, Replace Missing Values; Sau đó chọn các biến mà cần điền dữ liệu trống, và nhấn OK. Xem ảnh chụp màn hình bên dưới. Trong ảnh chụp màn hình này, sử dụng phương pháp thay thế Trung bình.  Có nghĩa là sẽ tính giá trị trung bình cộng của cá giá trị không bị thiếu, và lấy giá trị đó điền vào các ô bị thiếu.
     Nếu một người trả lời không trả lời được phần lớn các câu hỏi, có thể là vô ích khi thử nghiệm các mô hình nhân quả. Ví dụ, nếu họ trả lời các câu hỏi về chế độ ăn kiêng, nhưng không trả lời các câu hỏi ở mục giảm cân, đối với cá nhân này không thể kiểm tra mô hình nhân quả cho rằng chế độ ăn uống có ảnh hưởng tích cực đến việc giảm cân. Chỉ đơn giản là không có dữ liệu cho người đó. Khuyến nghị là xác định trước những biến nào sẽ được sử dụng trong mô hình của bạn (thường chúng ta thu thập dữ liệu về nhiều biến hơn chúng ta thực sự sử dụng trong mô hình của chúng ta), sau đó xác định xem người trả lời có vấn đề không. Nếu vậy, hãy loại bỏ người trả lời đó khỏi phân tích.

Trên đây là bài giới thiệu sơ lược về dữ liệu missing values. Các bạn liên hệ nhóm MBA ĐH Bách Khoa HCM tại http://phantichspss.com/lien-he-gioi-thieu  để được hỗ trợ tư vấn/ khảo sát/ thu thập/xử lý số liệu nhé.

Tổng hợp gần 200 mẫu bảng câu hỏi khảo sát đủ mọi chủ đề cho luận văn tiến sĩ, thạc sĩ và đại học

Giới thiệu

Nhóm Thạc Sĩ QTKD ĐH Bách Khoa Tp.HCM Hỗ Trợ SPSS đã tổng hợp gần 200 mẫu bảng câu hỏi khảo sát đủ mọi chủ đề dùng cho luận văn tiến sĩ, thạc sĩ và đại học. Đây là một nguồn thông tin rất đáng đọc để tham khảo xem mọi người làm luận văn như thế nào, các đề tài nào thông dụng là gì, cách lập ý tưởng, thiết kế mô hình ra sao, cách phát biểu câu hỏi khảo sát thị trường như thế nào.

Các bảng khảo sát mẫu này rất có ích cho bạn khi bạn đang trong giai đoạn tìm ý tưởng cho mô hình nghiên cứu, hoặc là bạn chưa biết lựa chọn mô hình gì, đề tài gì cho luận văn của mình thì việc đọc một số bảng câu hỏi của các anh chị đi trước là điều rất cần thiết. Dưới đây có  một số bảng câu hỏi tiếng Anh cho bạn nào học chương trình quốc tế nhé.
Các bảng câu hỏi mang chủ đề chính như sau:
  1. Sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ, hài lòng về ngân hàng, hài lòng của nhân viên.
  2. Động Lực làm việc của nhân viên.
  3. Dự định nghỉ việc của người lao động.
  4. Sự gắn kết với công việc, công ty.
  5. Quyết định gởi tiết kiệm.
  6. Quyết định mua hàng, hành vi mua hàng, quyết định du học.
  7. Ý định mua hàng, ý định sử dụng dịch vụ.
  8. Lòng trung thành của khách hàng.
  9. Các đề tài khác.
Cụ thể như sau:

1.Sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ, hài lòng về ngân hàng, hài lòng của nhân viên

  1. Phiếu Khảo Sát Các Nhân Tố Của Chất Lượng Dịch Vụ Đào Tạo Ảnh Hưởng Đến Sự Hài Lòng Của Sinh Viên Đại Học Khối Ngành Kinh Tế Thuộc Các Chương Trình Liên Kết (Ctlk) Với Nước Ngoài Tại Tp.Hcm
  2. Bảng Khảo Sát Đánh Giá Chất Lượng Dịch Vụ Của Các Trang Web Thương Mại Điện Tử Theo Hình Thức Mua Theo Nhóm Tại Thành Phố Hồ Chí Minh
  3. Measuring customer satisfaction for Co.opmart’s customer service in Ho Chi Minh city
  4. Customer Satisfaction of United Airline
  5. Customer satisfaction of Vinaphone
  6. Phiếu Thu Thập Thông Tin Nghiên Cứu Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Hài Lòng Của Khách Hàng Đối Với Dịch Vụ Truyền Hình Cáp Sctv Tại Tỉnh Trà Vinh
  7. Đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng, khuynh hướng quay trở lại và tác động truyền miệng của khách hàng tại The Coffee Bean & Tea Leaf
  8. Sự hài lòng của nhân viên với hoạt động đào tạo tại Công ty TNHH Nhà máy bia Việt Nam
  9. Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Sự Hài Lòng Về Chất Lượng Dịch Vụ Của Ngân Hàng Ngân Hàng Bidv Gia Lai
  10. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ hành chính bảo hiểm đối với người tham gia BHXH tại Bảo hiểm xã hội Cà Mau
  11. Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Sự Hài Lòng Với Chất Lượng Dịch Vụ Của Agribank Vũng Tàu
  12. Bảng Câu Hỏi Hài Lòng Với Chất Lượng Dịch Vụ Y Yế Tại Bệnh Viện
  13. Bảng Câu Hỏi Hài Lòng Với Chất Lượng Xe Buýt
  14. Phiếu Phỏng Vấn Nghiên Cứu Sự Hài Lòng Trong Công Việc Của Nhân Viên
  15. Bảng Câu Hỏi Hài Lòng Với Hoạt Động Quản Trị Nhân Lực Của Công Ty
  16. Questionnaire Job Satisfaction
  17. Đánh giá mức độ hài lòng của các doanh nghiệp với khả năng thích ứng nghề nghiệp của sinh viên tốt nghiệp đại học ngoài công lập – Nghiên cứu tại tỉnh Đồng Nai
  18. Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Mức Độ Hài Lòng Của Khách Hàng Về Việc Sử Dụng Dịch Vụ Tại Các Nhà Hàng Cao Cấp
  19. Đánh giá mức độ hài lòng của người lao động trong các doanh nghiệp hoạt động sản xuất trên địa bàn Quận 8
  20. Các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của sinh viên về chất lượng đào tạo tại Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm Tp.HCM
  21. Phiếu Khảo Sát Ý Kiến Hành Khách Về Mức Độ Hài Lòng Về Chất Lượng Dịch Vụ Phục Vụ Hành Khách Tại Cảng Hàng Không Pleiku
  22. Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Đến Việc Sử Dụng Thẻ Thanh Toán Của Ngân Hàng Vietcombank
  23. Bảng Câu Hỏi Khảo Sát Giải Pháp Nâng Cao Mức Độ Thỏa Mãn Trong Công Việc Của Người Lao Động
  24. Nâng Cao Chất Lượng Dịch Vụ Ngân Hàng Bán Lẻ Tại Bidv Gia Lai
  25. Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Dịch Vụ Tại Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Chi Nhánh Vĩnh Long
  26. Phiếu Phỏng Vấn Nâng Cao Động Lực Làm Việc Cho Cán Bộ Viên Chức Tại Chi Nhánh Điện Lực Sơn Hòa, Tỉnh Phú Yên
  27. Bảng Câu Hỏi Nghiên Cứu Sự Hài Lòng Với Chất Lượng Dịch Vụ Công Tại Cục Hải Quan Đồng Nai
  28. Sự Hài Lòng Của Bệnh Nhân Ngoại Trú
  29. Bảng Câu Hỏi Khảo Sát Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Sự Hài Lòng Của Doanh Nghiệp Về Việc Thực Hiện Kê Khai Thuế Qua Mạng
  30. Bảng Câu Hỏi Hài Lòng Với Chất Lượng Dịch Vụ Kê Khai Thuế Điện Tử
  31. Đánh Giá Sự Hài Lòng Của Doanh Nghiệp Sử Dụng Dịch Vụ Hải Quan Tại Cục Hải Quan Tỉnh Bình Định
  32. Các Yếu Tố Tác Động Đến Sự Hài Lòng Của Độc Giả Về Dịch Vụ Cung Cấp Thông Tin Trên Báo Chí Tại Tỉnh Gia Lai
  33. Sự Hài Lòng Của Hành Khách Với Chất Lượng Dịch Vụ Hàng Không
  34. Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của học viên khi theo học tại trung tâm Anh Ngữ ILA tại quận Tân Bình TP HCM
  35. Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Sự Hài Lòng Của Học Viên Về Chất Lượng Dịch Vụ Đào Tạo Ngoại Ngữ Tại Các Trung Tâm Ngoại Ngữ
  36. Nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quân đội MB – Chi nhánh Đà Nẵng
  37. Bảng Câu Hỏi Khảo Sát Đo Lường Sự Hài Lòng Của Khách Hàng Đối Với Dịch Vụ Khách Hàng Của Siêu Thị COOpmart Tại Thành Phố Hồ Chí Minh
  38. Phiếu Khảo Sát Sự Hài Lòng Khách Hàng Đối Với Vietinbank Sóc Trăng
  39. Phiếu Thu Thập Ý Kiến Khách Hàng Sự Hài Lòng Của Khách Hàng Khi Sử Dụng Dịch Vụ Thẻ Atm Của Ngân Hàng Tmcp Á Châu – Chi Nhánh Nghệ An
  40. Đánh Giá Sự Hài Lòng Của Khách Hàng Sử Dụng Dịch Vụ Tại Ngân Hàng Sacombank
  41. Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Sự Hài Lòng Của Khách Hàng Tại Các Siêu Thị Điện Máy Ở Thành Phố Trà Vinh
  42. Đánh giá sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ giao hàng tận nhà của siêu thị Co.opmart Huế
  43. Đánh giá sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ cho vay tiêu dùng tại ABBANK
  44. Đánh giá sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ thẻ ATM tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương (Vietcombank) Long Xuyên – An Giang
  45. Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người dân trong công tác đền bù giải phóng mặt bằng tại Chợ Tân Bình, Tp.HCM
  46. Sự Hài Lòng Của Người Lao Động Đối Với Công Ty
  47. Đánh giá sự hài lòng của nhân viên công ty TNHH môi giới bảo hiểm Gras Savoye Willis Việt Nam
  48. Những nhân tố tác động đến sự hài lòng của nhân viên trong lĩnh vực ngân hàng – tại TP.HCM
  49. Phiếu Khảo Sát Sự Hài Lòng Của Sinh Viên Đối Với Trường Đại Học
  50. Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn – Chi nhánh Quảng Nam
  51. Bảng Câu Hỏi Nghiên Cứu Định Lượng Sự Hài Lòng Khi Thực Hiện Dịch Vụ Tại Kho Bạc Nhà Nước
  52. Các Yếu Tố Chính Tác Động Đến Sự Hài Lòng Về Công Việc Của Người Lao Động Tại Ngân Hàng Tmcp Bưu Điện Liên Việt (LPB)
  53. Khảo sát sự thỏa mãn công việc của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động tại các đơn vị trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Cà Mau
  54. Phiếu Điều Tra Ý Kiến Người Lao Động Yếu Tố Chính Tác Động Đến Sự Thoả Mãn Của Người Lao Động Tại Nơi Làm Việc

2. Động Lực làm việc của nhân viên

  1. Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên trong Công ty CP Sản Xuất Ống Thép DKVN
  2. Bảng Câu Hỏi Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Động Lực Làm Việc Của Nhân Viên
  3. Bảng Khảo Sát Nghiên Cứu Các Yếu Tố Tạo Động Lực Làm Việc Cho Công Chức Tại Chi Cục Quản Lý Thị Trường Thành Phố Hồ Chí Minh
  4. Bảng Câu Hỏi Khảo Sát Các Giải Pháp Nâng Cao Động Lực Làm Việc Cho Công Nhân Cao Su Của Công Ty Cổ Phần Cao Su Đồng Phú
  5. Bảng Điều Tra Về Động Lực Làm Việc Của Nhân Viên Tại Công Ty
  6. Phiếu Khảo Sát Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Động Lực Làm Việc Của Nhân Viên, Nghiên Cứu Trường Hợp Công Ty Asd
  7. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên công ty Nidec Tosok Việt Nam
  8. Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên tại công ty TNHH Mabuchi Motor Việt Nam
  9. Bảng Khảo Sát Nghiên Cứu Động Lực Làm Việc Của Nhân Viên
  10. Bảng Câu Hỏi Khảo Sát Các Giải Pháp Nâng Cao Sự Động Viên Nhân Viên Tại Ngân Hàng Tmcp Nam Á- Khu Vực TPHCM

3. Dự định nghỉ việc của người lao động

  1. Các yếu tố ảnh hưởng đến dự định nghỉ việc của nhân viên công ty Cổ phần xi măng Hà Tiên 1
  2. Employee Retention
  3. Nghiên cứu các tác động lên ý định nghỉ việc thông qua sự hài lòng công việc của nhân viên văn phòng

4. Sự gắn kết với công việc, công ty

  1. Bảng Khảo Sát Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Sự Gắn Kết Của Nhân Viên Công Ty Tnhh Aeon Việt Nam – Chi Nhánh Celadon Tân Phú
  2. Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Duy Trì Lao Động Gián Tiếp Tại Các Doanh Nghiệp Chế Biến Hải Sản Trên Địa Bàn Thành Phố Hồ Chí Minh

5. Quyết định gởi tiết kiệm

  1. Bản Câu Hỏi Khảo Sát Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Quyết Định Gởi Tiền Tiết Kiệm Của Khách Hàng Cá Nhân Tại Agribank Chi Nhánh Tỉnh Hậu Giang
  2. Phiếu Khảo Sát Phân Tích Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Quyết Định Gửi Tiền Tiết Kiệm Của Khách Hàng Cá Nhân Tại Các Nhtm Trên Địa Bàn Tỉnh Cần Thơ
  3. Phiếu Khảo Sát Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Quyết Định Gửi Tiền Tiết Kiệm Của Khách Hàng Tại Nhtmcp Ngoại Thương Chi Nhánh Đồng Tháp
  4. Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến khả năng duy trì khách hàng gửi tiền tiết kiệm tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Vĩnh Long

6. Quyết định mua hàng, hành vi mua hàng, quyết định du học

  1. Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc chấp nhận sử dụng dịch vụ Mobile Banking của khách hàng tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải chi nhánh Đà Nẵng
  2. Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua sơn Nippon của người tiêu dùng tại Bình Dương
  3. Các Yếu Tố Quan Trọng Ảnh Hưởng Đến Quyết Định Mua Sản Phẩm Của Công Ty Lọc – Hóa Dầu Bình Sơn
  4. Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm nhựa gia dụng của người tiêu dùng trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh – Trường hợp nghiên cứu công ty Cổ Phần Đại Đồng Tiến
  5. Mẫu Bảng Điều Tra Sự Chấp Nhận Của Khách Hàng Đối Với Sản Phẩm Mới Xăng Sinh Học Được Tiêu Thụ Trên Thị Trường Tỉnh Quảng Ngãi
  6. Những nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn báo trực tuyến của độc giả làm việc văn phòng tại TP. Hồ Chí Minh
  7. Bảng Câu Hỏi Nghiên Cứu Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Quyết Định Lựa Chọn Dịch Vụ Truyền Hình Mytv Của Khách Hàng Tại Sóc Trăng
  8. Quyết định mua các sản phẩm sữa trẻ em Abbott
  9. Các yếu tố giá trị cá nhân ảnh hưởng đến quyết định mua nữ trang trường hợp nữ trang PNJ tại TP.HCM
  10. Bảng Câu Hỏi Các Yếu Tố Quan Trọng Tác Động Đến Hành Vi Mua Voucher Trực Tuyến
  11. Bảng Câu Hỏi Khảo Sát Nghiên Cứu Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Quyết Định Mua Xi Măng Hà Tiên Tại Tỉnh Bình Dương
  12. Bảng Tham Vấn Những Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Quyết Định Sử Dụng Dịch Vụ Thanh Toán Bằng Thẻ Atm
  13. Các nhân tố tác động đến ý định đi du học ở bậc Đại Học tại các quốc gia nói tiếng Anh của học sinh Việt Nam
  14. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tiết kiệm điện của các Doanh nghiệp du lịch trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

7. Ý định mua hàng, ý định sử dụng dịch vụ

  1. Bảng Khảo Sát Các Yếu Tố Tác Động Đến Ý Định Sử Dụng Dịch Vụ Thanh Toán Trực Tuyến Qua Ngân Hàng Tại Lâm Đồng
  2. Questionnaires Studying Factors That Impact On Customers’ Shopping Behavior
  3. Dự Định Sẽ Sử Dụng Dịch Vụ Thẻ Ngân Hàng
  4. Factors affect to E-consumer’s attitude to buy in the online commodities market
  5. Bảng Câu Hỏi Những Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Hành Vi Mua Sắm Của Khách Hàng Ở Thành Phố Hồ Chí Minh
  6. Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua hàng của khách hàng về các sản phẩm thức ăn gia súc thương hiệu Farmsco thuộc công ty TNHH Sunjin Vina
  7. Tác Động Của Chủ Nghĩa Vị Chủng Tiêu Dùng, Cảm Nhận Về Chất Lượng, Cảm Nhận Về Giá Đối Với Mức Độ Sẵn Lòng Mua Hàng Nội
  8. The Impact Of Blogs Over Company Marketing Communication Case Of Start-Up And Small Firms In Vietnam
  9. Nghiên cứu những yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua của khách hàng đối với sản phẩm dầu gió trên thị trường thành phố Hồ Chí Minh
  10. Bảng Khảo Sát Ý Định Mua Hàng Theo Nhóm Online Group Buying
  11. Bảng Câu Hỏi Phân Tích Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Ý Định Mua Linh Kiện Điện Tử Trực Tuyến Của Khách Hàng Tại Website Mekongt.Com
  12. Nghiên cứu thái độ người tiêu dùng đối với nhãn hiệu riêng của hệ thống siêu thị tại thành phố Cần Thơ
  13. Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định mua rau an toàn của người tiêu dùng tại Thành phố Đà Nẵng
  14. Những yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua sản phẩm xanh của người tiêu dùng ở thành phố Hồ Chí Minh
  15. Ý định mua tại trung tâm thương mại
  16. Nghiên cứu tác động của các yếu tố chất lượng sản phẩm đến ý định mua sản phẩm xe gắn máy của khách hàng
  17. Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ Ebanking
  18. Bảng Câu Hỏi Khảo Sát Ý Định Sử Dụng Đối Với Dịch Vụ Uber
  19. Bảng Câu Hỏi Khảo Sát Ý Định Sử Dụng Sản Phẩm Máy Nước Nóng Năng Lượng Mặt Trời
  20. Ý định sử dụng thẻ tín dụng Vietcombank
  21. Phiếu Khảo Sát Ý Định Sử Dụng Dịch Vụ Tai Các Trung Tâm Nha Khoa

8.Lòng trung thành của khách hàng

  1. Phiếu Khảo Sát Lòng Trung Thành Sử Dụng Dịch Vụ Viễn Thông Của Mạng Vinaphone Tại Thành Phố Đà Lạt
  2. Mức độ nhận biết thương hiệu và lòng trung thành của khách hàng đối với thương hiệu Khóa Việt Tiệp
  3. Nghiên cứu sự trung thành của khách hàng cá nhân đôi với Ngân hàng TMCP Á Châu Chi nhánh Kiên Giang
  4. Phiếu Thu Thập Ý Kiến Khách Hàng Đánh Giá Sự Trung Thành Của Khách Hàng Đối Với Sản Phẩm Dịch Vụ Của Ngân Hàng BIDV

9. Các đề tài khác

  1. Ảnh hưởng của năng lực tâm lý đến hiệu quả công việc của nhân viên trong ngành dịch vụ tại khu vực Tp.HCM
  2. Bảng Khảo Sát Những Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Hành Vi Cải Tiến Trong Công Việc Của Nhân Viên Ngân Hàng
  3. Các yếu tố của Văn hóa tổ chức ảnh hưởng đến việc chia sẻ tri thức (Knowledge sharing) của nhân viên tại các Chi nhánh VietinBank Khu vực TPHCM
  4. Bảng Câu Hỏi Giải Pháp Nâng Cao Năng Lực Quản Lý Của Các Nhà Quản Trị Tại Doanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa Việt Nam
  5. Các Nhân Tố Chính Ảnh Hưởng Đến Hiệu Quả Hoạt Động Vận Hành Sản Xuất
  6. Bảng Câu Hỏi Sự Chấp Nhận Quảng Cáo Sms
  7. Bảng Câu Hỏi Khảo Sát Ý Kiến Khách Hàng Về Sự Tác Động Của Các Yếu Tố Marketing Mix Lên Hành Vi Truyền Miệng
  8. Bảng Câu Hỏi Khảo Sát Tác Động Của Xung Đột Giữa Công Việc Và Gia Đình Đến Hiệu Quả Công Việc Của Nhân Viên Điều Dưỡng Đang Làm Việc Ở Các Bệnh Viện Tại Tphcm
  9. Ảnh Hưởng Trí Tuệ Cảm Xúc Đến Cam Kết Tổ Chức Của Nhân Viên Kinh Doanh Tín Dụng Tiêu Dùng Thuộc Các Công Ty Tài Chính Tại Thành Phố Hồ Chí Minh
  10. Yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ thuế TNDN của Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi cục thuế Quận 6
Trên đây là những mẫu bảng câu hỏi khảo sát thông dụng nhất, chúc các bạn tìm được những ý tưởng hay để hoàn thành bài luận của mình nhé.

Nhóm MBA Hỗ Trợ SPSS – hotrospss@gmail.com

Cách xử lý lỗi Rotation failed to converge in 25 iterations

Khi phân tích nhân tố, nếu bị báo lỗi Rotation failed to converge in 25 iterations. (Convergence = .001) thì bạn xử lý như thế nào? Nhóm MBA Hỗ Trợ SPSS hotrospss@gmail.com hướng dẫn bạn xử lý lỗi này để có thể tiếp tục  làm bài nhé.

Hiện tượng:

Lỗi báo như sau:
Rotated Component Matrixa
a Rotation failed to converge in 25 iterations. (Convergence = .001).
Về ý nghĩa, là phép xoay không hội tụ được trong 25 lần thực hiện. Do đó để giải quyết vấn đề ta phải tăng số lần thực hiện lên bằng cách sau:

Giải pháp

Trong phân tích EFA, nhấn vào nút Extraction, sau đó trong hộp thoại Maximum iterations for convergence, thay đổi số 25 thành số cao hơn, ví dụ 50. Sau đó thực  hiện chạy lại.
Sau đó kết quả sẽ được hiển thị, tuy nhiên trong một số trường hợp đặc biệt xấu, vẫn báo lỗi cũ, thì các bạn tiếp tục tăng số lần iteraction lên tiếp , ví dụ 100. Sau đó chạy lại sẽ được nhé.
Ngoài ra , các bạn có thể tham khảo quy tắc loại biến khi chạy EFA ở đây   http://phantichspss.com/quy-tac-loai-bien-xau-khi-phan-tich-nhan-to-efa.html

 Gởi mail ngay cho nhóm MBA Bách Khoa hotrospss@gmail.com , hoặc chat https://facebook.com/hoidapspss để được hướng dẫn:
– Khảo sát thị trường/ xử lý/ hiệu chỉnh số liệu khảo sát để chạy ra kết quả phân tích nhân tố hội tụ,phân tích hồi quy hồi quy có ý nghĩa thống kê.
– Tư vấn mô hình/bảng câu hỏi/ traning trực tiếp về phân tích hồi quy, nhân tố, cronbach alpha… trong SPSS, và mô hình SEM, CFA, AMOS